Hướng dẫn tự học Java/J2EE và SOA
tìm hiểu về bytecode trong Java

Bài 5:Bytecode trong Java là gì? Nó hoạt động như thế nào?

Có rất nhiều quy trình diễn ra trong khi một chương trình trong Java được thực thi. Một trong những khái niệm này là Bytecode trong Java. Bài viết này sẽ giúp bạn trong việc tìm hiểu cách Java bytecode làm việc và lợi thế của nó như thế nào.

Bytecode trong Java là gì?

Bytecode là lý do khiến java là nền tảng độc lập, ngay sau khi một chương trình Java được biên soạn bytecode được tạo ra. Nói chính xác hơn, Bytecode Java là mã máy ở dạng tệp. Class.

Bytecode là tập lệnh cho Máy ảo Java (JVM) và hoạt động tương tự như trình biên dịch.

Bytecode trong Java hoạt động như thế nào

bytecode trong javaKhi một chương trình Java được thực thi, các trình biên dịch biên dịch đoạn mã và một Bytecode được tạo ra cho mỗi phương thức trong chương trình đó dưới dạng một file .class.

Chúng ta cũng có thể chạy bytecode này trên bất kỳ nền tảng nào khác. Nhưng bytecode là một mã không thể tự chạy được, nó yêu cầu và dựa vào trình thông dịch . Đây là nơi JVM đóng một phần quan trọng.

Bytecode được tạo sau khi quá trình biên dịch được chạy bởi máy ảo Java . Các tài nguyên cần thiết cho việc thực thi được cung cấp bởi máy ảo Java để thực thi trơn tru, gọi bộ xử lý để phân bổ tài nguyên.

Bytecode trong Java và mã máy khác nhau như thế nào?

Sự khác biệt chính giữa mã máy và bytecode là mã máy là một tập hợp các hướng dẫn bằng ngôn ngữ máy hoặc kiểu nhị phân có thể được CPU thực thi trực tiếp. Trong khi bytecode là mã không thể chạy và được tạo bằng cách biên dịch mã nguồn dựa vào trình thông dịch để được thực thi.

Ưu điểm của Bytecode trong Java

Sau đây là một vài lợi thế của Bytecode:
  • 1. Nó giúp đạt được sự độc lập nền tảng, đó là một trong những lý do khiến James Gosling bắt đầu hình thành Java.
  • 2. Bộ hướng dẫn cho một JVM có thể khác nhau từ hệ thống này sang hệ thống khác nhưng tất cả đều có thể thông dịch được Bytecode.
  • 3. Bytecode là các mã không thể chạy được mà phải dựa trên tính khả dụng của trình thông dịch, đây là lúc JVM phát huy tác dụng.
  • 4. Nó là một mã ngôn ngữ cấp máy chạy trên JVM.
  • 5. Nó bổ sung tính di động cho Java, “write once, read anywhere”.

Tác giả bài viết: Aptech Buôn Ma Thuột

aptech buon ma thuot dao tap lap trinh vien quoc te

 

Ý kiến bạn đọc

Tham gia thảo luận

Mã an toàn Mã bảo mật   

Theo dòng sự kiện

Bài 6: Packages trong Java:Cách tạo và sử dụng các packages trong Java
Bài 4:Tìm hiểu cách sử dụng đối số của Java bằng các ví dụ cụ thể
Bài 3:Tự học Java: Viết chương trình đầu tiên "Hello World" bằng Java
Bài 2: Hướng dẫn cài đặt java và thiết lập đường dẫn cho Java.
Bài 1: Java là gì? Hướng dẫn cho người mới bắt đầu về Java

Những tin mới hơn

Bài 7: Modifiers trong Java? Cách thức truy cập Access Modifiers
Bài 6: Packages trong Java:Cách tạo và sử dụng các packages trong Java

Những tin cũ hơn

Bài 4:Tìm hiểu cách sử dụng đối số của Java bằng các ví dụ cụ thể
Bài 3:Tự học Java: Viết chương trình đầu tiên "Hello World" bằng Java
Bài 2: Hướng dẫn cài đặt java và thiết lập đường dẫn cho Java.
Bài 1: Java là gì? Hướng dẫn cho người mới bắt đầu về Java