Góc chia sẻ

Information Technology

Thuật ngữ chuyên ngành Công nghệ thông tin dành cho các bạn.

Học ngành nghề nào đều có những thuật ngữ chuyên ngành riêng. Ngành công nghệ thông tin cũng như vậy, đây là một số thuật ngữ thông dụng nhất dành cho các bạn.

Account:

Là một trong những tài khoản cần thiết trong việc lập trình web. Đây là quyền được sử dụng resource trên máy tính hoặc trên network

Archive:

Là phần mềm dùng để tổng hợp nhiều file vào chung 1 file. Việc tổng hợp giúp giảm thời gian gửi nhận file qua network hay quản lí ổ cứng trở nên đơn giản hơn.

Nén dữ liệu:

Là việc xử lí để nén dung lượng mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa của dữ liệu data theo trình tự nhất định.

Giải nén:

Khôi phục lại trạng thái ban đầu của dữ liệu đã bị nén dung lượng.

Add in (Add on):

Là chức năng mở rộng được bổ sung cho application. Để bổ sung được các chức năng mở rộng các application phải được thiết kế sao cho có thể ứng dụng được các chức năng bổ sung này.

Application service provider:

Dùng để nói đến các nhà cung cấp thông qua internet thuê các phần mềm ứng dụng phục vụ cho business để đáp ứng cho khách hàng. User sẽ thông qua trình duyệt web để sử dụng application soft đã được cài đặt ở server.

Algorithm:

Là trình tự xử lí để có thể thực hiện 1 hoặc nhiều thao tác trên máy tính.
 
30 tu viet tat trong lap trinh web

Web invisible web:

Là nhóm các thông tin mà seach engine không thể tìm ra được trong các thông tin công khai ở www. 

Infra:

Có nghĩa là nền móng cơ sở. Trong ngành công nghệ thông tin thì từ này có thể hiểu là các chế độ, thiết bị cơ sở cần thiết để các hệ thống có thể hoạt động một cách hiệu quả nhất.

Wikipedia:

Đây được coi là cuốn từ điển bách khoa toàn thư free trên internet mà người dùng có thể tự do tham khảo. Kênh của Wikipedia không hề có bất kì nội dung quảng cáo hay các service phải trả phí.

HTLM Hyper text markup language:

Là ngôn ngữ mark up để tạo nên các web page. HTML được sử dụng để tạo nên cấu trúc logic của văn bản hay diện mạo của trang web. Ngoài ra, có thể chèn thêm hình ảnh, âm thanh, video vào trong văn bản. 

SSL:

Là protocol được nhận và gửi sau khi thông tin đươc mã hóa trên internet. 

SGML:

Là ngôn ngữ để xác định lại HTML, được dùng để tạo nên web page sao cho phù hợp với XML. Ngôn ngữ này cũng được dùng để tạo nên cấu trúc, ý nghĩa của dữ liệu hay đoạn văn. 

OS:

là phần mềm quản lí toàn bộ hệ thống máy tính, cung cấp các chức năng cơ bản được sử dụng như in/ out. Đây được coi là phần mềm cơ bản trong quá trình học về công nghệ thông tin.

Online Storage:

Là dịch vụ cho mượn disk space dùng để lưu trữ file trên internet và được phân thành 2 loại: miễn phí và trả phí. Khi sử dụng bản miễn phí sẽ xuất hiện các mục quảng cáo trong quá trình sử dụng.

Extension:

Là phần đầu tiên phía bên phải của dấu "." trong tên file.

Customize:

Điều chỉnh lại thiết kế, setting của phần mềm và chỉnh sửa lại cho phù hợp với yêu cầu của user.

Cookie:

là bản ghi được tạo ra và lưu trữ tạm thời trên máy tính thông qua trình duyệt web .

Seach engine optimization:

Là tập hợp các phương pháp nhằm đưa webside lên vị trí TOP trong các trang kết quả tìm kiếm

Control panel:

Là menu tập trung các phần mềm software để cài đặt máy tính, OS.

Server:

Sever là máy tính cung cấp các dữ liệu, chức năng nó đang có cho các máy tính con. 

Thumbnail:

Là ảnh đã đươc thu nhỏ để hiện thị nhiều ảnh trong 1 list.

Java:

Là ngôn ngữ lập trình sử dụng hệ thống cá kí hiệu tương đối giống với ngôn ngữ C. Nó được hình thành trên những điểm yếu của ngôn ngữ hiện tại. Ngôn ngữ này được trang bị hệ thống bảo mật mạnh mẽ cũng như các chức năng liên quan đến network phong phú.
 
lap trinh website voi java

Database:

Là tập hợp các dữ liệu được chia sẽ bởi các user hay bởi các application.

Decode:

phục hồi lại dữ liệu bị mã hóa dựa trên các quy tắc nhất định để đưa ra dữ liệu gốc. 

Bug:

Là lỗi chạy trong chương trình máy tính. Các chương trình máy tính được tạo nên bởi các dòng lệnh code vì vậy sẽ có lỗi trong khi chạy. Vì vậy, thao tác loại bỏ bug không thể thiếu khi phát triển phần mềm.

Optical disk:

là phương tiện lưu trữ sử dụng chùm laser để đọc và ghi dữ liệu. 

Firewall:

Là hệ thống phòng tránh sự xâm nhập từ bên ngoài vào bên trong mạng lưới của máy tính. 

Flash:

Là phần mềm kết hợp âm thanh, animation của đồ họa verto để tạo nên Web content.

Proxy:

Là máy tính có thể kết nối trực tiếp với internet.

Memory:

Là thiết bị lưu trữ dữ liệu, chương trình trong máy tính.

Usability:

Là tính năng dễ sử dụng của phần mềm hay website. Có thể truy cập vào nhiều chức năng một cách dễ dàng. 

Đây là một số các thuật ngữ cơ bản trong quá trình học về công nghệ thông tin. Nắm bắt các thuật ngữ sẽ giúp các bạn có thể học tập một cách dễ dàng và hiệu quả hơn! Aptech Buôn Ma Thuột đem đến những giá trị tốt nhất cho việc học của bạn. 

Tác giả bài viết: Aptech Buôn Ma Thuột

Ý kiến bạn đọc

Tham gia thảo luận

Mã an toàn Mã bảo mật   

Những tin mới hơn

Dân công nghệ thông tin được cho là "khô khan" tại vì sao???
Ngành nghề không cần bằng Đại học mà vẫn có mức lương hấp dẫn
Kịch bản nào cho kỳ thi THPT quốc gia trước đại dịch COVID-19
Top 5 ngành dự báo lấy điểm chuẩn cao nhất năm 2020
7 ngành nghề sẽ là xu hướng lựa chọn nhiều nhất trong năm 2020

Những tin cũ hơn

Làm việc online, xu thế mới hay tức thời trong đại dịch Covid-19
Dự đoán điểm chuẩn ngành công nghệ thông tin năm 2020
Chia sẻ phương pháp học online hiệu quả trong mùa dịch Covid-19
Thăng tiến nhanh trong sự nghiệp khi có thêm kỹ năng lập trình
Nên làm gì trong thời gian nghỉ dịch Covid 19 để học hiệu quả nhất?